Hãy là người đầu tiên nhận xét “Rắc co vi sinh 21.3”
Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.
Ống inox
Ống thép
Ống đồng
Ống nhựaLiên hệ
| Rắc co vi sinh D21.3 |
| Tiêu chuẩn: ISO 2037 |
| Vật liệu: 304, 304L, 316, 316L |

Sản phẩm: Rắc co vi sinh 21.3
Rắc co vi sinh 21.3 phục vụ tuyến ống inox vi sinh có đường kính ngoài 21.3 mm theo ISO 2037, cỡ lớn hơn liền kề của 17.2 mm trong bảng tiêu chuẩn này. Vì thông số ống không trùng với hệ DIN hay hệ inch, người mua cần nắm rõ cách đối chiếu trước khi đặt hàng. Bài viết đi qua định nghĩa, tiêu chuẩn, ống lắp kèm, vật liệu, gioăng và những điểm phải xác nhận.
Trên một tuyến ống vi sinh, không phải điểm nào cũng nên hàn chết. Ở vị trí lắp thiết bị, đồng hồ hay đoạn cần vệ sinh thủ công, kỹ sư thường bố trí rắc co inox vi sinh để mở ra và đóng lại bằng tay. Với sản phẩm này, 21.3 là đường kính ngoài của ống tính bằng mm, vì vậy tên gọi rắc co inox vi sinh D21.3 cũng được dùng phổ biến.
Cấu tạo chung của rắc co vi sinh gồm:
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (Bảng 1); BS 4825-5.pdf, trang 7 (mục 3 – định nghĩa)
Rắc co luôn phải khớp với ống, nên tiêu chuẩn của ống là điểm xuất phát. Ống OD 21.3 mm thuộc ISO 2037, tiêu chuẩn quốc tế dành cho ống inox ngành thực phẩm, nằm trong hệ tiêu chuẩn ống inox vi sinh.
Trong khi đó, các tiêu chuẩn rắc co vi sinh thông dụng đều gắn với dải ống riêng:
Như vậy, OD 21.3 mm không trùng cỡ ống nào trong các bảng trên. Rắc co cho cỡ này được chọn theo ống ISO 2037, và kiểu ren cùng kích thước chi tiết phải thống nhất khi đặt hàng.
ANH: Nguồn – phukienong.com/tieu-chuan-ong-inox-vi-sinh/ (bảng ISO 2037)
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (Bảng 2); DIN 11851 – Union – Stainless Steel PDF.pdf, trang 4 (SMS); BS 4825-4.pdf, trang 1 (IDF); BS 4825-5.pdf, Bảng 1-4 (RJT)
Ống lắp kèm là ống vi sinh D21.3 theo ISO 2037, với thông số tra từ bảng kích cỡ ống vi sinh:
Do 21.3 mm rất gần 22 mm của hệ DIN, lỗi hay gặp là đặt nhầm rắc co DN20. Hai cỡ chênh nhau 0.7 mm, đủ để đầu ren hoặc đầu côn không khớp với ống. Vì vậy, trên đơn hàng nên ghi rõ “ống ISO 2037, 21.3 x 1.0 mm”.
ANH: Nguồn – phukienong.com/kich-co-ong-vi-sinh/ và phukienong.com/tieu-chuan-ong-inox-vi-sinh/ (bảng ISO 2037); DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (DN20 – ống 22 x 1)
Hiện chưa có bảng kích thước rắc co cho ống OD 21.3 mm trong bộ tiêu chuẩn và catalogue chúng tôi đối chiếu, nên bài viết không nêu số liệu ren hay đai ốc cho cỡ này. Để bộ rắc co lắp vừa và kín, khách hàng nên cùng nhà cung cấp chốt các điểm sau:
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 5-6 (Hình 1, Hình 2 – bộ rắc co); không có bảng kích thước cho OD 21.3
Rắc co vi sinh 21.3 thường được chế tạo từ inox 304, 304L hoặc 316L, kết hợp với gioăng làm kín phù hợp với môi chất và điều kiện vận hành. Khi lựa chọn, cần chú ý các yếu tố sau:
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 17 (Bảng 6); DIN 11851 – Union – Stainless Steel PDF.pdf, trang 2 và 4 (vật liệu, gioăng); phukienong.com/tieu-chuan-ong-inox-vi-sinh/ (vật liệu ISO 2037)
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 17 (mục 5), trang 18 (mục 6) và trang 21 (Phụ lục B)
Rắc co vi sinh 21.3 được sử dụng để kết nối các đoạn ống inox đường kính ngoài 21,3 mm tại những vị trí cần tháo lắp, kiểm tra hoặc vệ sinh định kỳ. Phụ kiện phù hợp với các hệ thống đường ống trong ngành thực phẩm, sữa, đồ uống và dược phẩm.
ANH: Nguồn – không có số liệu áp suất cho cỡ 21.3 trong tài liệu dự án; ảnh minh họa ứng dụng chung của rắc co vi sinh
Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.
Phụ Kiện Vi Sinh
Liên hệ
Phụ Kiện Vi Sinh
Liên hệ

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.